Thành viên của Treasure: tiểu sử, sự nghiệp và bài hát nổi bật

Trong thế giới âm nhạc đầy cạnh tranh, thành viên của TREASURE đã nhanh chóng nổi danh và để lại dấu ấn vô cùng đáng kể. Hãy cùng VANHOADOISONG khám phá tiểu sử, sự nghiệp, và những bài hát nổi bật của các thành viên trong nhóm nhạc này ngay bài viết sau nhé!

Thông tin về nhóm Treasure

TREASURE (트레저) là một nhóm nhạc nam Hàn Quốc thuộc YG Entertainment, gồm 12 thành viên và ra mắt vào ngày 7/8/2020. Trước khi ra mắt, các thành viên tham gia chương trình YG Treasure Box từ 18/11/2018 đến 18/1/2019 để được chọn vào nhóm.

Fandom chính thức của TREASURE mang tên “Treasure Maker,” thường được gọi tắc là “Teumsae/Teume.” Logo của nhóm là một viên kim cương được tạo bởi 12 ngôi sao, thể hiện mong muốn của nhóm trở thành những ngôi sao nổi bật trên bầu trời K-Pop. Đồng thời cũng phù hợp với tên gọi của họ – “Treasure” (kho báu).

TREASURE (트레저)
TREASURE (트레저)

Hoạt động của Treasure trước và sau khi ra mắt

Trước khi ra mắt ( 2017 – 2019)

Trước khi ra mắt vào năm 2020, nhóm nhạc TREASURE đã trải qua nhiều khó khăn từ năm 2017 đến 2019. Ban đầu, hai thành viên là Choi Hyunsuk và Kim Junkyu tham gia chương trình MIXNINE của YG với tư cách thực tập sinh. Sau đó, Choi Hyunsuk vượt qua nhiều thách thức để đứng top 5 tổng cuộc, nhưng kế hoạch ra mắt cùng top 9 B-team bị hủy bỏ và anh trở lại làm thực tập sinh.

Trong giai đoạn đào tạo, các thực tập sinh YG xuất hiện trên chương trình sống còn Stray Kids của Mnet. Sau đó, vào tháng 11 năm 2018, 28 thực tập sinh YG tham gia YG Treasure Box, thu hút sự chú ý của công chúng. Trong cuộc chung kết, Haruto, Yedam, Junghwan và Junkyu được thông báo là thành viên đội hình đầu tiên của TREASURE, và sau đó các thành viên còn lại tham gia, đặt tên cho nhóm là TREASURE.

Vào ngày 29 tháng 1 năm 2019, công bố đội hình thứ hai với tên MAGNUM, và YG thông báo TREASURE và MAGNUM sẽ hợp nhất thành TREASURE 13 khi hoạt động chung. Năm 2019, thành viên Choi Hyunsuk hợp tác âm nhạc với Lee Hi và viết lời cho bài hát cùng với B.I. Tuy nhiên, vào ngày 31 tháng 12 năm 2019, thành viên Yoonbin rời nhóm vì không phù hợp với phong cách âm nhạc. Nhóm chính thức hoạt động với 12 thành viên.

Hoạt động của Treasure trước khi ra mắt
Hoạt động của Treasure trước khi ra mắt

Ra mắt với Treasure (2020-nay)

Nhóm nhạc TREASURE ra mắt chính thức vào năm 2020 và từ đó đã trải qua một hành trình âm nhạc thành công và tiến bộ. Họ được biết đến với tên gọi mới là TREASURE và nhanh chóng trở thành các tân binh triển vọng.

Nhóm thực hiện nhiều hoạt động âm nhạc quan trọng như ra mắt album “THE FIRST STEP: CHAPTER ONE” vào tháng 7/2020 và single “BOY,” nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ từ người hâm mộ với hơn 170,000 bản đặt hàng trước.

TREASURE ra mắt chính thức vào năm 2020
TREASURE ra mắt chính thức vào năm 2020

Nhóm nhạc cũng ra mắt trên sân khấu của SBS Inkigayo vào ngày 9 tháng 8 và tiếp tục phát triển sự nghiệp với single album “THE FIRST STEP: CHAPTER TWO” vào ngày 18 tháng 9 với ca khúc chủ đề “I LOVE YOU.” TREASURE tiếp tục ra mắt single album “THE FIRST STEP: CHAPTER THREE” vào tháng 11 và album đầu tiên trong sự nghiệp của họ, “THE FIRST STEP: TREASURE EFFECT,” vào tháng 1 năm 2021.

Nhóm cũng đạt được sự thành công ở Nhật Bản với album tiếng Nhật đầu tiên và ca khúc “Beautiful” được sử dụng trong bộ phim anime Black Clover. Họ đã tổ chức tour diễn tại Nhật Bản và nhận được sự ủng hộ tích cực từ người hâm mộ trong nước này.

Nhóm đạt được nhiều sự thành công ở Nhật Bản
Nhóm đạt được nhiều sự thành công ở Nhật Bản

TREASURE tiếp tục phát hành âm nhạc và đạt nhiều thành công trên các bảng xếp hạng âm nhạc quốc tế và Nhật Bản. Họ đã tổ chức concert đầu tiên tại Seoul và tiếp tục tour trình diễn tại Nhật Bản.

Đáng chú ý, nhóm đã được chọn làm đại sứ thương hiệu cho hai nhãn hàng nổi tiếng là Ma:nyo Factory (năm 2021) và Ruangguru (năm 2021), thể hiện sự đa nhiệm và tầm ảnh hưởng đa chiều của họ. TREASURE hiện đang phát triển sự nghiệp và thu hút sự quan tâm từ người hâm mộ trên toàn thế giới.

TREASURE đang phát triển và thu hút sự quan tâm toàn cầu
TREASURE đang phát triển và thu hút sự quan tâm toàn cầu

Các thành viên của Treasure

Hyun Suk

Thông tin cơ bản

  • Tên thật: Choi Hyun Suk (최현석)
  • Nghệ danh: Hyun Suk (현석)
  • Biệt danh: Ngôi sao buổi sáng – Kẻ mạnh
  • Ngày sinh: 21/04/1999
  • Quốc tịch: Hàn Quốc
  • Chiều cao: 1m71
  • Cân nặng: 58 kg
  • Nhóm máu: A
  • Vị trí: Leader, Rapper, Dancer
  • Gia đình: Bố mẹ, em gái
  • Tên tiếng Anh: Danny

Sự thật thú vị

  • Hyun Suk quê quán ở Gangnam, Seoul, Hàn Quốc.
  • Anh có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh.
  • Mặc dù có nhiều loại thực phẩm, nhưng Hyun Suk không thích ăn mì tương đen.
  • Hyun Suk sở hữu một số lượng lớn son dưỡng.
  • Sau khi gia nhập YG, cậu ấy đã giảm được 20kg.
  • MBTI của Hyun Suk là ENFP, nghĩa là người truyền cảm hứng.
  • Hyun Suk lựa chọn G-Dragon làm hình mẫu yêu thích của mình.
  • Màu sắc yêu thích của Hyun Suk là tím.
  • Hyun Suk không ưa thích mì tương đen.

Choi Hyun Suk (최현석)

Choi Hyun Suk (최현석)

Jihoon

Thông tin cơ bản

  • Tên thật là: Park Ji Hoon (박지훈)
  • Nghệ danh: Ji Hoon (지훈)
  • Ngày sinh: 14/03/2000
  • Quốc tịch: Hàn Quốc
  • Chiều cao: 1m78
  • Cân nặng: 64 kg
  • Nhóm máu: B
  • Vị trí: Leader, Vocalist, Dancer
  • Gia đình: Bố mẹ, anh trai
  • Tên tiếng Anh: Jun

Sự thật thú vị

  • Quê quán của anh ấy là Busan, Hàn Quốc.
  • Nghệ danh mà anh ấy sử dụng khi tham gia YG Treasure Box là AIUR.
  • Anh ấy trở thành thực tập sinh vào ngày 10/4/2016.
  • Ji Hoon đã thực tập tại Học viện Nataraja.
  • Anh ấy yêu thích âm nhạc và thời trang.
  • Ji Hoon đã từng đeo niềng răng.
  • Màu yêu thích của anh ấy là đỏ.
  • Anh ấy giỏi tiếng Nhật.
  • MBTI của anh ấy là ENTJ-T (Người thống lĩnh).
  • Ji Hoon là một người đa cảm và tốt bụng.
Park Ji Hoon (박지훈)
Park Ji Hoon (박지훈)

Yoshi

Thông tin cơ bản

  • Tên thật: Kanemoto Yoshinori (카네모토 요시노리/金本 芳典)
  • Tên tiếng Hàn: Kim Bang Jeon (김방전)
  • Nghệ danh: Yoshinori (요시노리)
  • Biệt danh: Pikachu – Yoshi đáng yêu – Kim Yoshi – Mỹ nam màn ảnh
  • Ngày sinh: 15/05/2000
  • Quốc tịch: Nhật Bản
  • Chiều cao: 1m78
  • Cân nặng: 65 kg
  • Nhóm máu: A
  • Vị trí: Rapper, Dancer
  • Gia đình: Mẹ, chị gái
  • Tên tiếng Anh: Jaden

Sự thật thú vị

  • Là người Nhật gốc Hàn.
  • Quê quán của anh ấy là Kobe, Nhật Bản.
  • Bố của Yoshinori đã qua đời khi cậu ấy chỉ mới học lớp 7.
  • Anh ấy từng tham gia một cuộc thi Taekwondo với tên gọi Kim Bang Jeon và đứng hạng 3.
  • Anh ấy đã bị loại khỏi Treasure Box tập 9.
Kanemoto Yoshinori (카네모토 요시노리/金本 芳典)
Kanemoto Yoshinori (카네모토 요시노리/金本 芳典)

Jun Kyu

Thông tin cơ bản

  • Tên thật: Kim Jun Kyu (김준규)
  • Nghệ danh: Jun Kyu (준규)
  • Biệt danh: Anh cả – Há cảo – Koala – Kim Kyu-ging
  • Ngày sinh: 09/09/2000
  • Quốc tịch: Hàn Quốc
  • Chiều cao: 1m78
  • Cân nặng: 65 kg
  • Nhóm máu: O
  • Vị trí: Vocalist
  • Gia đình: Bố me, anh trai
  • Tên tiếng Anh: David

Sự thật thú vị

  • Quê quán của anh ấy ở Chungcheongbok, Hàn Quốc.
  • Anh ấy đã chuyển lên Seoul khi còn đang học tiểu học.
  • Hình mẫu lý tưởng của anh ấy là August Alsina.
  • Anh ấy bắt đầu thực tập từ năm 2013 và gia nhập YG vào năm 2014.
  • Anh ấy thích nghe nhạc và thích ngủ.
  • Anh ấy cũng thích chơi Liên Minh Huyền Thoại.
  • Anh ấy không thích người khác nằm trên giường của mình.
  • Tỷ lệ cơ thể của anh ấy rất đẹp.
  • MBTI của anh ấy là người hướng nội.
Kim Jun Kyu (김준규)
Kim Jun Kyu (김준규)

Mashiho

Thông tin cơ bản

  • Tên thật: Takata Mashiho (타카타 마시호/高田 真史帆)
  • Nghệ danh: Mashiho (마시호/マシホ)
  • Biệt danh: Hamtory, Matori
  • Ngày sinh: 25/03/2001
  • Quốc tịch: Nhật Bản
  • Chiều cao: 1m69
  • Cân nặng: 60 kg
  • Nhóm máu: AB
  • Vị trí: Vocalist, Dancer
  • Gia đình: Bố mẹ
  • Tên tiếng Anh: Mama

Sự thật thú vị

  • Quê quán của anh ấy ở Mie, Nhật Bản.
  • Anh ấy thuận tay trái.
  • Anh ấy thích nhất là món ăn Hàn Quốc.
  • Màu sắc yêu thích của anh ấy là tím.
  • Năng khiếu của anh ấy bao gồm bóng rổ, nhào lộn và kỹ năng dọn dẹp.
  • Sở thích của anh ấy bao gồm chơi golf, đánh trống và chụp ảnh.
Takata Mashiho (타카타 마시호/高田 真史帆)
Takata Mashiho (타카타 마시호/高田 真史帆)

Jae Hyuk

Thông tin cơ bản

  • Tên thật: Yoon Jae Hyuk (윤재혁)
  • Nghệ danh: Jae Hyuk (재혁)
  • Biệt danh: Sư tử con – Yoon ngọt ngào – Yoon đa cảm
  • Ngày sinh: 23/07/2001
  • Quốc tịch: Hàn Quốc
  • Chiều cao: 1m79
  • Cân nặng: 63 kg
  • Nhóm máu: O
  • Vị trí: Vocalist, Dancer
  • Gia đình: Bố mẹ, anh trai
  • Tên tiếng Anh: Kevin

Sự thật thú vị

  • Quê quán của anh ấy ở Gyeonggi-do, Hàn Quốc.
  • Anh ấy thuận tay trái.Đã được các công ty giải trí như SM, JYP, CUBE, Woolim, Pledis, Yuehua cast trên đường phố.
  • Anh ấy đã bị loại khỏi show YG Treasure Box ở tập 9, nhưng được trở lại vào tập cuối.
  • Nét thu hút của anh ấy bao gồm gương mặt, mắt trái và dáng đi.
  • Anh ấy thích sữa chuối.
Yoon Jae Hyuk (윤재혁)
Yoon Jae Hyuk (윤재혁)

Asahi

Thông tin cơ bản

  • Tên thật: Hamada Asahi (하마다 아사히/浜田 朝光)
  • Nghệ danh: Asahi (아사히/アサヒ)
  • Biệt danh: Acaprio, Robot – Mỹ nam robot – Búp bê giấy – Kitty – Tia nắng sớm mai – Sahi
  • Ngày sinh: 20/08/2001
  • Quốc tịch: Nhật Bản
  • Chiều cao: 1m73
  • Cân nặng: 56 kg
  • Nhóm máu: AB
  • Vị trí: Vocalist
  • Gia đình: Bố mẹ, chị gái, em gái
  • Tên tiếng Anh: Athur

Sự thật thú vị

  • Quê quán của anh ấy là Osaka, Nhật Bản.
  • Anh ấy gia nhập YG vào năm 2018.
  • Là thành viên cuối cùng được thông báo là thành viên của nhóm.
  • Anh ấy bắt đầu tự soạn nhạc từ khi còn học cấp 2.
Hamada Asahi (하마다 아사히/浜田 朝光)
Hamada Asahi (하마다 아사히/浜田 朝光)

Ye Dam

Thông tin cơ bản

  • Tên thật: Bang Ye Dam (방예담)
  • Nghệ danh: Ye Dam (예담)
  • Biệt danh: Dami – Yedami
  • Ngày sinh: 07/05/2002
  • Quốc tịch: Hàn Quốc
  • Chiều cao: 1m73
  • Cân nặng: 59 kg
  • Nhóm máu: A
  • Vị trí: Main Vocalist
  • Gia đình: Bố mẹ
  • Tên tiếng Anh: Kyle

Sự thật thú vị

  • Yoon Ye Dam quê quán ở Mapo, Seoul, Hàn Quốc.
  • Cậu là con trai của ca sĩ Bang Dae Sik.
  • Yoon Ye Dam tham gia cuộc thi K-Pop Star 2 và đạt giải á quân khi mới 10 tuổi.
  • Cậu từng xuất hiện trong chương trình sống còn Stray Kids.
  • Yoon Ye Dam có khả năng nói tiếng Anh trôi chảy.
  • Cậu là thực tập sinh lâu nhất tại công ty YG Entertainment với thời gian 6 năm.
  • Yoon Ye Dam đã xuất hiện trong series “YG Future Strategy Office” trên Netflix vào năm 2018.
  • Cậu từng soạn nhạc cho một số bài hát của tiền bối Sechskies.
  • Yoon Ye Dam được biết đến là người năng động và thích kết bạn.
  • Jun Kyu gọi Yoon Ye Dam là “Chúa Ye Dam”.
  • Cậu nhập học tại trường Trung học Nghệ thuật Seoul (SOPA) với chuyên ngành âm nhạc thực hành.
  • Tháng 5/2020, cậu phát hành bài hát solo “Wayo” cùng với Lee Su Hyun (AKMU).
Bang Ye Dam (방예담)
Bang Ye Dam (방예담)

Doyoung

Thông tin cơ bản

  • Tên thật: Kim Do Young (김도영)
  • Nghệ danh: Do Young (도영)
  • Biệt danh: Kim thỏ – Kim yếu ớt – Red Do Young – Thỏ con – Thỏ yếu ớt – Dobi
  • Ngày sinh: 04/12/2003
  • Quốc tịch: Hàn Quốc
  • Chiều cao: 1m76
  • Cân nặng: 56 kg
  • Nhóm máu: B
  • Vị trí: Vocalist, Dancer
  • Gia đình: Bố mẹ, anh trai
  • Tên tiếng Anh: Sam

Sự thật thú vị

  • Quê quán của anh ấy là Gangnam, Seoul, Hàn Quốc.
  • Anh ấy gia nhập YG Entertainment vào năm 2015.
  • Tham gia chương trình Stray Kids trong tập 6 và 7.
  • Anh ấy đã mang niềng răng trước khi tham gia YG Treasure Box, nhưng sau đó đã gỡ bỏ.
  • Mục tiêu của anh ấy là muốn trở nên nổi tiếng trên toàn thế giới.
  • Biệt danh của anh ấy là Dobby, được lấy cảm hứng từ nhân vật trong loạt truyện Harry Potter, vì anh ấy thường ở trong nhà.
  • Yoon Jae Hyuk là một fashionista và yêu thích việc mặc và phối đồ.
  • Sở thích của anh ấy bao gồm trượt ván, bơi lội và bóng rổ.

Kim Do Young (김도영)

Kim Do Young (김도영)

Haruto

Thông tin cơ bản

  • Tên thật: Watanabe Haruto (와타나베 하루토/渡辺 温斗)
  • Nghệ danh: Haruto (하루토/ハルト)
  • Biệt danh: Khuôn mặt thiên tài – Naruto – Haru – Ruto
  • Ngày sinh: 05/04/2004
  • Quốc tịch: Nhật Bản
  • Chiều cao: 1m81
  • Cân nặng: 63.5 kg
  • Nhóm máu: B
  • Vị trí: Rapper, Visual
  • Gia đình: Bố mẹ, em gái
  • Tên tiếng Anh: Travis

Sự thật thú vị

  • Haruto quê quán ở Fukuoka, Nhật Bản.
  • Mẹ của Haruto là một fan K-Pop, đặc biệt là fan của BIG BANG, và bias của cô là Tae Yang. Cô ấy sở hữu nhiều sản phẩm liên quan đến nhóm nhạc.
  • Gia đình của Haruto đã tham dự concert của Seung Ri và có cơ hội gặp gỡ Seungri.
  • Haruto bắt đầu thực tập tại YG Entertainment vào tháng 1/2014.
  • Cậu đã đạt hạng #1 về vị trí Rap khi tham gia chương trình YG Treasure Box.
  • Haruto là thành viên đầu tiên được chọn để debut trong nhóm Treasure.
  • Cậu từng đạt giải nhất trong cuộc thi freestyle tại quê nhà.
  • Haruto cho rằng Yang Hyun Suk (người sáng lập YG Entertainment) có visual đỉnh nhất, nhưng cậu cũng tự tin rằng mình có visual xuất sắc hơn.
  • Điểm quyến rũ của Haruto bao gồm khuôn mặt đẹp trai, đôi chân dài và đôi mắt thu hút.
  • Sở thích của cậu bao gồm chơi game và thích ngủ một giấc dài.
  • Haruto sở hữu một tông giọng trầm trong âm nhạc.
  • Cậu biết chơi piano.
  • Haruto không thích ăn đồ cay.
  • Cậu tham gia sáng tác hai bài debut của nhóm, đó là “Boy” và “Come To Me”.

Watanabe Haruto (와타나베 하루토/渡辺 温斗)

Watanabe Haruto (와타나베 하루토/渡辺 温斗)

Jeong Woo

Thông tin cơ bản

  • Tên thât: Park Jeong Woo (박정우)
  • Nghệ danh: Jeong Woo (정우)
  • Biệt danh: Mỹ nam bờ vai – Jeong Woo choco – Sói con
  • Ngày sinh: 28/09/2004
  • Quốc tịch: Hàn Quốc
  • Chiều cao: 1m79
  • Cân nặng: 65 kg
  • Nhóm máu: O
  • Vị trí: Main Vocal
  • Gia đình: Bố mẹ, anh trai
  • Tên tiếng Anh: Justin

Sự thật thú vị

  • Jeong Woo quê quán ở Iksan, Jeollabuk, Hàn Quốc.
  • Cậu là người thuận tay trái.
  • Jeong Woo thích quần áo, đồ ăn và nghe nhạc.
  • Cậu là bạn cùng trường với Jeong Woo và Jung Hwan.
  • Chỉ sau 2 ngày nhập học tại một học viên, Jeong Woo đã vượt qua buổi thử giọng tại YG Entertainment.
  • Khi được hỏi về YG, Jeong Woo đã trả lời rằng “Nhà ăn ở YG rất ngon, và cũng là nơi tốt nhất để luyện tập.”
  • Jeong Woo có khiếu giải trí, là người giỏi ăn nói, tốt bụng và vui tươi.
  • MBTI của cậu là ISFP (Người soạn nhạc).
  • Chiều cao của Jeong Woo tăng thêm 13 cm sau khi gia nhập YG.
Park Jeong Woo (박정우)
Park Jeong Woo (박정우)

Jung Hwan

Thông tin cơ bản

  • Tên thật: So Jung Hwan (소정환)
  • Nghệ danh: Jung Hwan (정환)
  • Biệt danh: Super King Cow Baby – Bé út
  • Ngày sinh: 18/02/2005
  • Quốc tịch: Hàn Quốc
  • Chiều cao: 1m78
  • Cân nặng: 65 kg
  • Nhóm máu: B
  • Vị trí: Vocal, Dance, Maknae
  • Tên tiếng Anh: John

Sự thật thú vị

  • Jung Hwan quê quán ở Iksan, Jeollabuk, Hàn Quốc.
  • Khi cậu 9 tuổi, Jung Hwan đã tham gia quay một quảng cáo liên quan đến đào ở Yeongdong.
  • Cậu từng là thành viên của nhóm K Tigers.
  • Jung Hwan có nguồn gốc từ nghề diễn viên nhí.
  • Trong chương trình YG Treasure Box, cậu đã đứng đầu ở vị trí dance.
  • Jung Hwan thường không trả lời đúng trong bài kiểm tra về 5 giác quan.
  • Năng khiếu của cậu bao gồm Taekwondo và vũ đạo.
  • Cậu thích ăn uống, tập thể dục, nhảy, và yêu gia đình.
  • Cậu ghét ăn ớt chuông.
  • Thường xuyên bỏ khoai tây chiên vào ramen khi ăn.
  • Tính tình của Jung Hwan được mô tả là vui vẻ và tươi sáng.
  • Cậu có sự linh hoạt và thần kinh vận động tốt.
  • Nét thu hút của cậu bao gồm viền cằm sắc nét và chiếc mũi cuốn hút.
So Jung Hwan (소정환)
So Jung Hwan (소정환)

Yoonbin (thành viên cũ)

Thông tin cơ bản

  • Nghệ danh: Yoonbin (윤빈)
  • Tên thật: Ha Yoon Bin (하윤빈)
  • Tên tiếng Anh: Ben Ha
  • Vị trí: Rap chính
  • Ngày sinh: 11/12/2000
  • Nhóm máu: A
  • Chiều cao: 1m76
  • Cân nặng: 65kg
  • Quốc tịch: Hàn Quốc

Sự thật thú vị

  • Cậu ấy có khả năng nói tiếng Anh vì đã từng học ở Úc.
  • Yoonbin thích nhảy, điều này đã được thể hiện trong một buổi trực tiếp trên vLive.
  • Cậu ấy cũng thích đội mũ.
  • Yoonbin đã bị loại khỏi chương trình TREASURE BOX ở tập cuối.
Ha Yoon Bin (하윤빈)
Ha Yoon Bin (하윤빈)

Các bài hát nổi bật của nhóm

GOING CRAZY <DANCE PERFOMANCE FLIM>

  • Năm phát hành: 2020
  • Trình bày: TREASURE

WAYO

  • Năm phát hành: 2020
  • Trình bày: TREASURE

BOY

  • Năm phát hành: 2020
  • Trình bày: TREASURE

사랑해 (I LOVE YOU)

  • Năm phát hành: 2020
  • Trình bày: TREASURE

음 (MMM)

  • Năm phát hành: 2020
  • Trình bày: TREASURE

MY TREASURE

  • Năm phát hành: 2021
  • Trình bày: TREASURE

BOY (Japanese Ver.)

  • Năm phát hành: 2021
  • Trình bày: TREASURE

I LOVE YOU (Japanese Ver.)

  • Năm phát hành: 2021
  • Trình bày: TREASURE

MMM (Japanese Ver.)

  • Năm phát hành: 2021
  • Trình bày: TREASURE

MY TREASURE (Japanese Ver.)

  • Năm phát hành: 2021
  • Trình bày: TREASURE

BEAUTIFUL

  • Năm phát hành: 2021
  • Trình bày: TREASURE

직진 ( JIKJIN)

  • Năm phát hành: 2022
  • Trình bày: TREASURE

다리리 ( DARARI)

  • Năm phát hành: 2022
  • Trình bày: TREASURE

DARARI (REMIX) video diễn độc quyền

  • Năm phát hành: 2022
  • Trình bày: TREASURE

HELLO!

  • Năm phát hành: 2022
  • Trình bày: TREASURE

Giải thưởng và đề cử

Tại Asia Artist Awards 2020, nhóm nhạc TREASURE đã lập tức thu hút sự chú ý khi xuất sắc giành giải thưởng “Tân binh của năm” (Rookie of the Year). Điều này là một sự công nhận rõ ràng cho thành tựu ấn tượng của họ trong vai trò tân binh tại sự kiện quan trọng này.

TREASURE tại Asia Artist Awards 2020
TREASURE tại Asia Artist Awards 2020

Không chỉ dừng lại ở đó, tại Mnet Asian Music Awards 2020, TREASURE đã tiếp tục chứng tỏ sự xuất sắc của mình khi giành giải thưởng “Tân binh nam của năm” (Best New Male Artist), một trong những danh hiệu quý báu nhất trong lĩnh vực âm nhạc. Điều này thể hiện rõ ràng sự nổi bật của họ trong vai trò nam nghệ sĩ mới xuất sắc nhất.

TREASURE tại Mnet Asian Music Awards
TREASURE tại Mnet Asian Music Awards

Sự ảnh hưởng của TREASURE không giới hạn trong nước mà còn lan tỏa trên toàn thế giới, như được thể hiện thông qua việc giành giải thưởng “Worldwide Fan’s Choice” tại Mnet Asian Music Awards 2020. Điều này chứng tỏ họ đã chinh phục được trái tim của người hâm mộ toàn cầu, và giải này là một sự công nhận toàn cầu về tầm ảnh hưởng của họ.

TREASURE giành giải thưởng Worldwide Fan's Choice
TREASURE giành giải thưởng Worldwide Fan’s Choice

Tại lễ trao giải Golden Disc Awards năm 2021, TREASURE tiếp tục ghi dấu ấn với giải thưởng “Tân binh của năm (Rookie Artist)” Điều này thể hiện sự đánh giá cao của cả giới chuyên môn và công chúng về thành tựu âm nhạc của họ trong năm đầu tiên của sự nghiệp âm nhạc. Giải này là một minh chứng cho sự xuất sắc và tiềm năng rất lớn của TREASURE.

TREASURE tại Golden Disc Awards năm 2021
TREASURE tại Golden Disc Awards năm 2021

Còn ở APAN Music Awards năm 2021, TREASURE đã được vinh danh với giải thưởng “New Wave Award”. Giải thưởng này thể hiện sự đột phá và khả năng tạo ra làn sóng mới của họ trong ngành công nghiệp âm nhạc, và nó là một dấu mốc quan trọng trong sự thăng hoa và tiềm năng rạng ngời của nhóm.

TREASURE tại APAN Music Awards
TREASURE tại APAN Music Awards

Cuối cùng, tại Seoul Music Awards năm 2021, TREASURE đã xuất sắc đoạt giải thưởng “New Artist Award”. Giải này là một sự công nhận đáng giá về sự phát triển và đóng góp đáng kể của TREASURE trong năm 2020, khi họ trở thành một trong những nghệ sĩ mới nổi bật và triển vọng trong ngành âm nhạc.

TREASURE tại Seoul Music Awards
TREASURE tại Seoul Music Awards

Xem thêm:

Những thành viên của TREASURE không chỉ là những nghệ sĩ tài năng mà còn là những người sáng tạo đầy tiềm năng. Với tiểu sử đa dạng, sự nghiệp đầy thăng trầm và những bản nhạc đỉnh cao, họ đã chắp cánh cho sự nổi danh của nhóm và để lại dấu ấn mạnh mẽ trong ngành âm nhạc. Cảm ơn bạn đã quan tâm và đọc bài viết này nhé!

0/5 (0 Reviews)

Bài viết liên quan

Bình luận

Để lại bình luân

Nhập bình luận tại đây
Để lại tên bạn ở đây

Xem nhiều