Những câu tục ngữ Việt Nam về con người và xã hội hay

Từ xa xưa, ông bà ta đã răn dạy con cháu cách sống, cách cư xử bằng những công ca dao tục ngữ vô cùng ý nghĩa. Bài viết sau đây sẽ tổng hợp những câu tục ngữ về con người và xã hội hay nhất. Cùng tìm hiểu nhé!

Tục ngữ là là thể loại văn học dân gian hình thành từ việc đúc kết kinh nghiệm, tri thức của nhân dân dưới hình thức những câu nói ngắn gọn, súc tích, có nhịp điệu, dễ nhớ, dễ truyền đạt.

Tục ngữ về chủ đề con người

  1. Đói cho sạch, rách cho thơm

Ý nghĩa: Dù nghèo đói nhưng vẫn phải lương thiện, không làm những việc gian dối, thất đức.

2. Thấy sang bắt quàng làm họ.

Ý nghĩa: Lên án những người hay nịnh hót, luồn cúi vì đam mê giàu sang, quyền thế.

3. Ruột ngựa, phổi bò.

Ý nghĩa: Sống bộc trực, thoải mái, nghĩ gì nói đó, không thù lâu, giận dai.

4. Trông mặt mà bắt hình dong.

Ý nghĩa: Từ hình dáng, ngoại hình bên ngoài đã đánh giá được phần nào tính cách của người đó.

5. Người sống đống vàng.

Ý nghĩa: Còn người là còn của, người còn có sức khỏe thì vẫn kiếm được vàng.

6. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

Ý nghĩa: Luôn phải biết bày tỏ lòng biết ơn với những người xung quanh mình.

7. Ăn cháo đá bát.

Ý nghĩa: Chỉ những người vô ơn, bội nghĩa.

Ăn cháo đá bát
Ăn cháo đá bát

8. Sống mỗi người một nết, chết mỗi người một tật.

Ý nghĩa: Con người luôn có những đặc điểm tính cách mà rất khó để sửa đổi.

9. Lòng người như bể khôn dò.

Ý nghĩa: Lòng người phức tạp vô cùng, để hiểu được cũng khó như dò bể.

10. Con mắt là mặt đồng cân.

Ý nghĩa: Trên cơ thể con người. mắt là bộ phận quan trọng nhất. Mắt giúp ta nhìn thấu lòng người, phân biệt phải trái đúng sai.

11. Chết giả mới biết bụng dạ anh em.

Ý nghĩa: Hoạn nạn mới biết được lòng dạ của con người.

12. Người giàu tham việc, thất nghiệp tham ăn.

Ý nghĩa: Người càng giàu thì càng chăm chỉ, kẻ nghèo đói lại lười biếng, ham chơi.

13. Làm khi lành, để dành khi đau.

Ý nghĩa: Tranh thủ lúc sức khỏe còn có để lao động. Tiền kiếm được nên để dành lúc ốm đau tuổi già.

14. Đánh bạc quen tay, ngủ ngày quen mắt, ăn vặt quen mồm.

Ý nghĩa: Những thói hư tật xấu rất dễ thành thói quen ngấm vào người.

15. Lửa thử vàng, gian nan thử sức.

Ý nghĩa: Có khó khăn, thử thách mới tôi luyện, đánh giá được bản lĩnh con người.

16. Người năm bảy đấng, của ba bảy loài.

Ý nghĩa: Người thì cũng có người này người kia, của cải cũng có cái tốt cái xấu.

17. Sáng tai họ, điếc tai cày.

Ý nghĩa: Những kẻ lười biếng khi bị giục lao động hay giả vờ điếc để trốn việc.

18. Học ăn, học nói, học gói, học mở

Ý nghĩa: Làm gì cũng cần phải học hỏi. Sống là phải khéo léo, đúng mực trong các mối quan hệ xã hội.

19. Thương người như thể thương thân

Ý nghĩa: Hãy yêu thương, đùm bọc người khác như yêu thương chính mình.

20. Không thầy đố mày làm nên

Ý nghĩa: Đề cao công lao to lớn của người thầy trong việc giáo dục học sinh thành tài.

21. Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Ý nghĩa: Sức mạnh của tình đoàn kết có thể tạo ra những kết quả phi thường.

Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

22. Cái răng, cái tóc là góc con người

Ý nghĩa: Hãy chăm chút bề ngoài để luôn được gọn gàng, sạch sẽ. Người ta có thể đánh giá tính cách của bạn qua vẻ bề ngoài đó!

23. Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh

Ý nghĩa: Một đứa trẻ có bố mẹ tài giỏi thì cũng sẽ thừa hưởng được phần nào sự giỏi giang đó.

24. Người là vàng của là ngãi.

Ý nghĩa: Giá trị của con người là vô giá, không có vàng bạc nào so bì được.

25. Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau.

Ý nghĩa: Chỉ trích những kẻ ham vui lười làm. Ngoài ra cũng còn có ý nghĩa phê phán những kẻ lươn lẹo, ăn cỗ dễ dàng thì đi trước, lội nước nhiều nguy hiểm lại chẳng xông pha.

26. Ăn lấy đời, chơi lấy thời.

Ý nghĩa: Có được miếng ăn thì phải lao động cả đời, còn ăn chơi thì chỉ được một thời mà thôi.

27. Giàu điếc, sang đui.

Ý nghĩa: Những kẻ giàu sang thường giả vờ đui điếc trước những người nghèo khổ hay những người đã từng giúp đỡ mình.

28. Của người bồ tát, của mình lạt buộc.

Ý nghĩa: Sử dụng đồ người khác thì thoải mái, đồ của mình lại giữ khư khư không chia sẻ.

29. Học thầy không tày học bạn.

Ý nghĩa: Phải biết linh động trong việc học. Đôi khi có những kiến thức ta không chỉ qua thầy cô mà còn nhờ sự giúp đỡ của bạn bè.

30. Cá không ăn muối cá ươn,

Con cãi cha mẹ trăm đường con hư.

Ý nghĩa: Con cái bất hiếu, không nghe lời cha mẹ thì không thể thành người.

Cá không ăn muối cá ươn, Con cãi cha mẹ trăm đường con hư
Cá không ăn muối cá ươn, Con cãi cha mẹ trăm đường con hư

Tục ngữ về chủ đề xã hội

  1. Cao cờ không bằng cao cổ.

Ý nghĩa: Người trong cuộc dù có tài trí thế nào cũng chẳng thể sáng suốt bằng người ngoài cuộc.

2. Ăn tấm trả giặt

Ý nghĩa: Những việc mà hao tốn nhiều công sức, mất mát nhiều nhưng phần lợi hưởng được lại rất ít, không đáng kể.

3. Khôn nhà dại chợ.

Ý nghĩa: Ở nhà thì lanh lẹ, ra đường lại ngu ngơ.

4. Mạt cưa mướp đắng.

Ý nghĩa: Phê phán những người buôn gian bán dối.

5. Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời.

Ý nghĩa: Không có ai nghèo mà phải nghèo mãi, cũng không có kẻ nào giàu mà giàu hoài.

6. Nhập gia tùy tục

Ý nghĩa: Sống ở đâu phải tập theo văn hóa, lối sống ở đấy.

7. Có tiền mua tiên cũng được

Ý nghĩa: Có tiền là có tất cả, muốn mua gì cũng được đáp ứng.

Có tiền mua tiên cũng được
Có tiền mua tiên cũng được

8. Thượng bất chính, hạ tắc loạn

Ý nghĩa: Ở trên đã không gương mẫu thì ở dưới ắt hẳn cũng chẳng có nề nếp.

9. Trời sinh voi sinh cỏ.

Ý nghĩa: Cha mẹ chỉ cần sinh con cái, ắt sẽ có cách nuôi được con.

10. Phép vua thua lệ làng

Ý nghĩa: Phép Vua dù có sức nặng nhưng lại không ăn sâu trong tiềm thức người dân như lệ làng.

11. Đất có lề, quê có thói

Ý nghĩa: Mỗi vùng miền sẽ có những nét văn hóa riêng biệt mà chúng ta phải tôn trọng.

12. Ăn cơm với bò thì lo ngay ngáy, ăn cơm với cáy thì ngáy o o

Ý nghĩa: Không phải giàu sang lúc nào cũng sung sướng. Đôi khi nghèo khổ cuộc sống lại nhẹ nhàng, vô lo hơn.

13. Đã nghèo còn mắc cái eo

Ý nghĩa: Nghèo thường đi liền những khó khăn, thử thách, vất vả muôn đường.

13. Ăn thì hơn, hờn thì thiệt

Ý nghĩa: Hay giận dỗi thì chỉ có nhận phần thiệt về mình.

14. Sa cơ lỡ vận

Ý nghĩa: Ý nói sự hết thời, gia cảnh sa sút.

15. Nước đổ lá khoai

Ý nghĩa: Bao nhiêu lời khuyên bảo, răn dạy cũng không có tác dụng gì, như trôi từ tai này sang tai khác.

16. Tay làm hàm nhai

Ý nghĩa: Có làm lụng vất vả mới có của ăn của để.

17. Bần cùng sinh đạo tặc

Ý nghĩa: Gia cảnh khốn cùng khiến người ta dễ mất lý trí mà làm những việc phạm pháp.

18. Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm

Ý nghĩa: Sống gọn gàng, sạch sẽ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của ta lên.

19. Lá lành đùm lá rách

Ý nghĩa: Những người may mắn hãy đùm bọc cho những mảnh đời kém may mắn hơn.

20. Ăn trông nồi ngồi trông hướng.

Ý nghĩa: Khi ăn uống cần để ý đến những người xung quanh. Giữ chừng mực và ăn một cách lịch sự, nhã nhặn.

21. Con giun xéo lắm cũng quằn

Ý nghĩa: Con người cũng có giới hạn chịu đựng. Đến một lúc nào đó, khi không chịu nổi nữa, con người sẽ vùng lên.

22. Ngựa chạy có bầy chim bay có bạn

Ý nghĩa: Làm gì cũng nên có nhau, tinh thần đoàn kết cần phải được giữ gìn và phát huy.

23. Tiền trao cháo múc

Ý nghĩa: Lúc nào cũng nên đưa sòng phẳng lên đầu, tránh dây dưa, phiền hà.

24. Xa mỏi chân, gần mỏi miệng

Ý nghĩa: Người thân ở xa thăm hỏi tốn nhiều công sức, ở gần thì lại dễ nảy sinh mâu thuẫn.

Xa mỏi chân, gần mỏi miệng
Xa mỏi chân, gần mỏi miệng

Tục ngữ về chủ đề con người, xã hội bằng tiếng Anh

  1. Men make houses, women make home.

Tạm dịch: Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm.

2. A woman gives and forgives, a man gets and forgets.

Tạm dịch:  Phụ nữ thường cho và tha thứ, đàn ông chỉ biết nhận và quên.

3. Save for the rainy day

Tạm dịch: Làm khi lành để dành khi đau.

4. Many a little makes a mickle

Tạm dịch:  Kiến tha lâu đầy tổ.

5. Honesty is the best policy

Tạm dịch: Thật thà là thượng sách.

6. Still water run deep

Tạm dịch: Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi.

7. East or west – home is best

Tạm dịch: Ta về ta tắm ao ta – Dù trong hay đục ao nhà vẫn hơn.

8. The grass are always green on the other side of the fence

Tạm dịch:  Đứng núi này trông núi nọ

9. It’s an ill bird that fouls its own nest

Tạm dịch:  Vạch áo cho người xem lưng.

10. No roses without a thorn

Tạm dịch: Hồng nào mà chẳng có gai, việc nào mà chẳng có vài khó khăn!

No roses without a thorn
No roses without a thorn

Trên đây là bài viết tổng hợp những câu tục ngữ về con người và xã hội hay nhất. Hy vọng thông qua bài viết bạn đã có cho mình những kiến thức bổ ích. Nếu bạn còn biết thêm câu tục ngữ nào nữa, hãy bình luận ngay bên dưới để mọi người cùng biết. Và đừng quên chia sẻ bài viết lí thú này với bạn bè nữa nhé!

Bài viết liên quan
Bài viết nên xem