GMT+7
Trang chủ / Văn hóa / Văn nghệ

Danh sách cá nhân đề nghị xét tặng Danh hiệu Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể lần thứ 3, năm 2021

Đăng lúc: 17/07/2020 16:23 (GMT+7)

- Thực hiện kế hoạch của UBND tỉnh Thanh Hóa, Sở VH,TT&DL đã tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp danh sách của các cá nhân đề nghị xét tặng Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể lần thứ 3, năm 2021.

Nhằm đảm bảo quy trình, thủ tục xét tặng theo quy định của pháp luật, Báo VH&ĐS đăng tải Danh sách cá nhân đề nghị xét tặng Danh hiệu Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể lần thứ 3, năm 2021


Ảnh minh họa.

STT

Họ và tên

Năm sinh

Dân tộc

Địa chỉ

Loại hình di sản văn hóa phi  vật thể nắm giữ

Đề nghị xét tặng danh hiệu

1.      

Ông Bùi Văn Hùng

1964

Kinh

Thôn 1, xã Xuân Trường, huyện Thọ Xuân

Nghệ thuật trình diễn dân gian:Trò Xuân Phả

NNND

2.                   

Ông Đỗ Đình Tạ

1935 

Kinh

Thôn 4, xã Xuân Trường, huyện Thọ Xuân

Nghệ thuật trình diễn dân gian: Trò Xuân Phả

NNND

3.                   

Bà Trần Thị Đới

1954

Kinh

Thôn Bèo, xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc

Tuồng Cổ

NNND

4.                   

Bà Phạm Thị Tắng

1945

Mường

Thôn Lỏ, xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa

Trình diễn trò diễn Pồn Pôông

NNND

5.                   

Ông Phạm Văn Bảo

1960

Mường

Làng Bào, xã Phúc Thịnh, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa

Mo Mường

NNND

6.                   

Ông Trần Văn Thuận

1965

Kinh

Số nhà 195 phố Tống Duy Tân, thành phố Thanh Hóa

Nghệ thuật trình diễn dân gian: Diễn xướng Chầu Văn

NNƯT

7.                   

Ông Hoàng Bồng

1942

Kinh

07/8 Đỗ Hành, phường Đông Sơn, thành phố Thanh Hóa

Nghệ thuật trình diễn dân gian: Nghệ thuật hát Chèo truyền thống

NNƯT

8.                   

Bà Nguyễn Thị Dược 

1947

Kinh

Số 10 Lý Thái Tổ, khu phố 4, phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn

Nghi thức thực hành tín ngưỡng thờ mẫu Tam phủ của người Việt

NNƯT

9.                   

Bà Lê Thị Lực

1958

Kinh

Thôn 3, xã Đông Khê, huyện Đông Sơn

Nghệ thuật trình diễn dân gian Ngũ trò viên khê (Dân ca, dân vũ Đông Anh)

NNƯT

10.               

Bà Nguyễn Thị Tăng

1950

Kinh

Thôn 4, xã Đông Khê, huyện Đông Sơn

Nghệ thuật trình diễn dân gian Ngũ trò viên khê (Dân ca, dân vũ Đông Anh)

NNƯT

11.               

Bà Mai Thị Tình

1954

Kinh

Thôn 4, xã Đông Khê, huyện Đông Sơn

Nghệ thuật trình diễn dân gian Ngũ trò viên khê (Dân ca, dân vũ Đông Anh)

NNƯT

12.               

Bà Nguyễn Thị Ninh

1958

Kinh

Thôn 3, xã Đông Khê, huyện Đông Sơn

Nghệ thuật trình diễn dân gian Ngũ trò viên khê (Dân ca, dân vũ Đông Anh)

NNƯT

13.               

Bà Nguyễn Thị Cúc

1957

Kinh

Thôn 3, xã Đông Khê, huyện Đông Sơn

Nghệ thuật trình diễn dân gian Ngũ trò viên khê (Dân ca, dân vũ Đông Anh)

NNƯT

14.               

Bà Lê Thị Liên

1942

Kinh

Thôn 1, xã Đông Khê, huyện Đông Sơn

Nghệ thuật trình diễn dân gian Ngũ trò viên khê (Dân ca, dân vũ Đông Anh)

NNƯT

15.               

Bà Lê Thị Hỏi

1942

Kinh

Thôn 1, xã Đông Khê, huyện Đông Sơn

Nghệ thuật trình diễn dân gian Ngũ trò viên khê (Dân ca, dân vũ Đông Anh)

NNƯT

16.               

Bà Lê Thị Lý

1957

Kinh

Thôn 4, xã Đông Khê, huyện Đông Sơn

Nghệ thuật trình diễn dân gian Ngũ trò viên khê (Dân ca, dân vũ Đông Anh)

NNƯT

17.               

Bà Nguyễn Thị Vốn

1965

Kinh

Thôn 4, xã Đông Khê, huyện Đông Sơn

Nghệ thuật trình diễn dân gian Ngũ trò viên khê (Dân ca, dân vũ Đông Anh)

NNƯT

18.               

Bà Lê Thị Bàng

1959

Kinh

Thôn 3, xã Đông Khê, huyện Đông Sơn

Nghệ thuật trình diễn dân gian Ngũ trò viên khê (Dân ca, dân vũ Đông Anh)

NNƯT

19.               

Ông Mai Văn Đảm

1959

Kinh

Thôn 4, xã Đông Khê, huyện Đông Sơn

Nghệ thuật trình diễn dân gian Ngũ trò viên khê (Dân ca, dân vũ Đông Anh)

NNƯT

20.               

Ông Lê Công Trưởng

1968

Kinh

Thôn 3, xã Đông Anh, huyện Đông Sơn

Nghệ thuật trình diễn dân gian Ngũ trò viên khê (Dân ca, dân vũ Đông Anh)

NNƯT

21.               

Bà Lê Thị Cảnh

1971

Kinh

Thôn 3, xã Đông Khê, huyện Đông Sơn

Nghệ thuật trình diễn dân gian Ngũ trò viên khê (Dân ca, dân vũ Đông Anh)

NNƯT

22.               

Lê Thị Bính

1960

Kinh

Thôn Mỹ Đà, xã Hoằng Minh, huyện Hoằng Hóa

Nghi thức thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam Phủ của người Việt

NNƯT

23.               

Ông Hoàng Văn Phùng

1968

Kinh

Thôn Thanh Nam, xã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia

Nghi thức thực hành tín ngưỡng thờ mẫu Tam phủ của người Việt

NNƯT

24.               

Bà Thiều Thị Khoa

1955

Kinh

Thôn 1, Xã Thiệu Vận, huyện Thiệu Hóa

Nghệ thuật diễn xướng Chầu Văn

NNƯT

25.               

Ông Nguyễn Văn Vụ

1950

Kinh

Thôn Trí Cường, xã Thiệu Quang, huyện Thiệu Hóa

Hát văn

NNƯT

26.               

Ông Nguyễn Văn Thoan

1951

Kinh

Thôn Nguyên Thịnh, xã Thiệu Nguyên, huyện Thiệu Hóa

Nghệ thuật trình diễn dân gian (Sử dụng các nhạc cụ dân tộc: Líu, đàn nguyệt, đàn tranh, đàn ghi ta, đàn bầu, nhị, kèn, trống các loại sáo)

NNƯT

27.               

Bà Nguyễn Thị Thủy

1959

Kinh

Thôn Nhân Cao 2, xã Thiệu Quang, huyện Thiệu Hóa

Nghệ thuật trình diễn dân gian (Hát chèo chải, Múa đèn chạy chữ)

NNƯT

28.               

Bà Tống Thị Ca

1959

Kinh

Thôn Nguyên Thành, xã Thiệu Nguyên, huyện Thiệu Hóa

Nghệ thuật trình diễn dân gian (Hát các làn điệu chèo: Luyện Năm Cung, chúc cầm hồi vân, cách cú, chinh phụ....)

NNƯT

29.               

Ông Trần Văn Tuyển

1962

Kinh

Thôn Bèo, xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc

Tuồng Cổ - Nhạc công

NNƯT

30.               

Bà Phạm Thị An

1958

Kinh

Thôn Bèo, xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc

Tuồng Cổ 

NNƯT

31.               

Ông Vũ Văn Cánh

1947

Kinh

Khu II, thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc

Nghệ thuật trình diễn dân gian Tuồng Cổ

NNƯT

32.               

Bà Hà Thị Điền

1958

Kinh

Thôn Xuân Áng, xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc

Nghệ thuật hát chèo

NNƯT

33.               

Bà Phạm Thị Phượng

1966

Kinh

Khu II, thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc

Nghệ thuật múa hát Chèo chải (Bơi cạn), hát ca công (Ca trù)

NNƯT

34.               

Ông Nguyễn Xuân Lương

1962

Kinh

Thôn 5, xã Xuân Trường, huyện Thọ Xuân

Nghệ thuật trình diễn dân gian: Trò Xuân Phả

NNƯT

35.               

Ông Phùng Thị Liên

1966

Kinh

Thôn 1, xã Xuân Trường, huyện Thọ Xuân

Nghệ thuật trình diễn dân gian:Trò Xuân Phả

NNƯT

36.               

Ông Đỗ Mão

1974

Kinh

Thôn 1, xã Xuân Trường, huyện Thọ Xuân

Nghệ thuật trình diễn dân gian:Trò Xuân Phả

NNƯT

37.               

Ông Đỗ Viết Hậu

1962

Kinh

Thôn 3, xã Xuân Trường, huyện Thọ Xuân

Nghệ thuật trình diễn dân gian:Trò Xuân Phả

NNƯT

38.               

Ông Đỗ Đình Tơ

1955

Kinh

Thôn 4, xã Xuân Trường, huyện Thọ Xuân

Nghệ thuật trình diễn dân gian:Trò Xuân Phả

NNƯT

39.               

Ông Đỗ Út

1976

Kinh

Thôn 1, xã Xuân Trường, huyện Thọ Xuân

Nghệ thuật trình diễn dân gian:Trò Xuân Phả

NNƯT

40.               

Ông Đỗ Định

1972

Kinh

Thôn 1, xã Xuân Trường, huyện Thọ Xuân

Nghệ thuật trình diễn dân gian:Trò Xuân Phả

NNƯT

41.               

Bà Ngô Thị Hồng

1943

Kinh

Thôn Khang Bình, xã Quảng Yên, huyện Quảng Xương

Nghệ thuật trình diễn dân gian: Trò “Tú Huần Thiên Linh” và Trò “Quân thuyền”

NNƯT

42.               

Bà Lê Thị Hoa

1983

Kinh

Thôn Tam Quy, xã Hà Tân, huyện Hà Trung

Nghệ thuật trình diễn dân gian: Hát Chèo

NNƯT

43.               

Ông Vũ Văn Quần

1941

Kinh

Thôn Đô Mỹ, xã Hà Tân, huyên Hà Trung

Nghệ thuật trình diễn dân gian: Hát Chèo

NNƯT

44.               

Ông Nguyễn Văn Chung

1975

Kinh

Thôn Chí Cường, xã Hà Sơn, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa

Chầu văn

NNƯT

45.               

Ông Bùi Minh Nguyên

1956

Mường

Thôn Đồng Lão, xã Cẩm Ngọc, huyện Cẩm Thủy

Nghệ thuật trình diễn dân gian: Cồng Chiêng (Chiêng Mường)

NNƯT

46.               

Bà Quách Thị Đa

1959

Mường

Thôn Đồng Lão, xã Cẩm Ngọc, huyện Cẩm Thủy

Nghệ thuật trình diễn dân gian: Cồng Chiêng và nhạc cụ dân tộc (Sắc bùa)

NNƯT

47.               

Ông Quách Thế Lăng

1963

Mường

Thôn Mục Long, Xã Thành Minh, huyện Thạch Thành

Bài thuốc dân gian "Sa dạ con" và "Chữa hiếm muộn"

NNƯT

48.               

Ông Cao Bằng Nghĩa

1950

Thái

Bản Khằm, thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Chữ Thái cổ Thanh Hóa và chữ Thái Việt Nam, khèn bè, sáo ôi, sáo Mông, kèn đám ma, sưu tầm các bài Mo (Trường ca Mo người chết, Mo vía, Mo Tết, Mo thổ địa...)

NNƯT

49.               

Ông Phạm Bá Thược

1957

Thái

Bản Luốc Lầu, xã Mường Mìn, huyện Quan Sơn

Tiếng nói, chữ viết và Tri thức bản địa, Tri thức truyền thống dân tộc Thái

NNƯT

50.               

Ông Phùng Quang Du

1950

Dao

Khu phố Sơn Hạ, thị trấn ngọc Lặc, huyện Ngọc Lặc

Lưu giữ bộ sách Dao cổ và dạy chữ Nôm Dao - Bảo tồn trình diễn Tết nhảy của người Dao

NNƯT

51.               

Ông Phạm Văn Kiến

1962

Mường

Làng Rềnh, xã Đồng Thịnh, huyện Ngọc Lặc

Diễn xướng

Mo Mường

NNƯT

52.               

Bà Lê Thị Hương

1975

Mường

Thôn Minh Nguyên, xã Minh Sơn, huyện Ngọc Lặc

Trình diễn Xường giao duyên, Dân tộc Mường

NNƯT

53.               

Ông Phạm Thế Cường

1989

Mường

Thôn Bái E, xã Quang Trung, huyện Ngọc Lặc

Tín ngưỡng thờ mẫu Tam Phủ của người Việt

NNƯT

54.               

Nguyễn Đình Đương

1942

Mường

Làng Yên Thắng, xã Ngọc Trung, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa

Diễn xướng

Mo Mường

NNƯT

 

BBT

0 Bình luận
Ý kiến bạn đọc
1